hoá nhi

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tạo hoá, ông trời được ví như một đứa trẻ: Cách gọi ẩn dụ, coi tạo hoá (đấng tạo ra sắp đặt mọi việc trong vũ trụ, cuộc sống) như một đứa trẻ con nghịch ngợm, thất thường, hay bày trò thay đổi tâm tính một cách khó lường.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Trẻ tạo hoá đành hanh quá ngán, Dắt díu người lên cạn chơi" (Chinh Phụ Ngâm). (Tạo hoá như đứa trẻ ranh mãnh quá đỗi chán ngán, cứ dắt díu con người lên bờ rồi lại xuống nước như một trò chơi.)
    • Cuộc đời thăng trầm, đúng trò đùa của hoá nhi. (Cuộc sống lúc lên lúc xuống, đúng trò chơi của tạo hoá.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trò đùa của hoá nhi": Chỉ những biến cố, thăng trầm bất ngờ oái ăm trong cuộc sống, như thể do một đấng tạo hoá đùa cợt gây ra.
    • Sự gặp gỡ định mệnh ấy, ai ngờ lại một trò đùa của hoá nhi.
  • "Hoá nhi đành hanh": Cụm từ thường dùng trong văn chương cổ để than trách, oán giận sự ranh mãnh, ngang ngược khó đoán của số phận, tạo hoá.
Biến thể từ gần giống
  • Tạo hoá (danh từ): Đấng tạo ra chi phối vạn vật, vũ trụ; thường được nhân cách hoá.
  • Ông trời (danh từ): Cách gọi dân gian, bình dân hơn để chỉ đấng tối cao, tạo hoá.
  • Thiên cơ (danh từ): Ý chỉ sự sắp đặt, cơ trời; thường nói về những điều huyền bí, khó lường của tạo hoá.
Từ đồng nghĩa
  • Tạo vật: Đấng tạo ra muôn vật.
  • Hóa công: Đấng tạo hoá, người thợ tạo ra mọi thứ (công: việc làm, người thợ).
Thành ngữ liên quan
  • "Con tạo xoay vần": Chỉ sự thay đổi, biến hoá khôn lường của số phận, tạo hoá.
  • "Bày trò" (của tạo hoá): Chỉ việc tạo hoá tạo ra những tình huống trớ trêu, oái ăm trong cuộc sống con người.
  1. trẻ tạo. Gọi tạo hoá (ông trời) trẻ con bày đặt việc đời như trò trẻ, khóc đó rồi lại cười đó, sướng đó rồi khổ đó ngay, oái ăm, chất chưởng, khó lường trước được. "Trẻ tạo hoá đành hanh quá ngán, Dắt díu người lên cạn chơi" (CONK)

Từ gần giống

Từ chứa "hoá nhi"